HỒN VIỆT

thời gian không trở lại

mời khách dùng trà

thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Nhắn tin - trao đổi

ý đẹp lời hay

tìm kiếm

điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác
Biểu Quyêt

liên kết trang web

Ảnh ngẫu nhiên

Images_118.jpg Diendanhaiduongcom19072_2.jpg HINH_285__DONG_CO_4_KY.swf Flachs_chuc_mung_nam_mois.swf Happy_New_Yer_2013.swf Khuc_nhac_noel.swf Phim_Ngoc_Anh.swf Mua_xuan_nho_nho___Thanh_Hai.swf Mung_tuoi_em.jpg Chuc_xuan_2.swf Flash_nam_moi.swf 1.jpg Cay_thong_Noel1.jpg A.swf Chuc_mung_thay.swf JQGmAAjEZoU.swf Lang_hoa.jpg Phu_nu.swf Thank_you_.swf Anh_ghep.jpg

báo mới

thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • free counters

    từ điển trực tuyến




    Tra theo từ điển:



    bộ sưu tập hoa lan

    Sắp xếp dữ liệu

    CÁC THÀNH VIÊN VIOLET

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuyen tap de thi HSG Vật lý lop 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Quí Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:30' 24-12-2010
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 243
    Số lượt thích: 0 người


    THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 9

    Môn: Vật lí
    Ngày thi : 31 - 3 - 2010
    Thời gian làm bài: 150 phút
    Bài I (3 điểm)
    1. Để có 15 lít ở 400C, ta lấy 5 lít nước ở 850C pha với nước ở 250C. Lượng nước ở 850C có đủ dùng hay không ? Nếu không đủ thì thừa hoặc thiếu bao nhiêu lít ?
    2. Nếu dùng 5 lít nước ở 1000C pha với nước ở 250C thì thu được bao nhiêu lít nước ở 400C?
    Bài II (4 điễm)
    Một động cơ điện làm việc bình thường với hiệu điện thế ở hai đầu động cơ là 220V cho công suất cơ học là 379,8W. Biết động cơ có điện trở R = 5Ω. Tìm hiệu suất của động cơ.
    Bài III (4 điểm)
    Một người đi xe đạp với vận tốc không đổi 14,4 km/h trên đường nằm ngang sản ra công suất trung bình là 40W.
    1. Tính lực cản chuyển động của xe.
    2. Người này đạp xe lên một đoạn dốc 3% (cứ đi quãng đường 100m thì lên cao 3m). Muốn duy trì vận tốc như cũ thì người này phải sản ra công suất là bao nhiêu? Cho biết khối lượng của người là 48kg, khối lượng xe đạp là 12kg, lực cản chuyển động của xe không đổi.
    Bài IV (5 điểm)
    Cho mạch điện như hình vẽ: Đèn Đ1 ghi 12V - 12W; Đèn Đ2 ghi 3V - l,5W; UAB = 19,2V được giữ không đổi; Rx là biến trở; bỏ qua điện trở dây nối.
    1. Chỉnh Rx đến giá trị thích hợp để các đèn sáng bình thường.
    a. Tìm giá trị thích hợp đó của Rx
    b. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong 10 phút theo Đ1 đơn vị Calo.
    M N 2. Chỉnh Rx = Ro để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch MN bằng
    công suất tiêu thụ trên R.
    Rx Đ2 a. Tìm R0.
    b. Bình luận về độ sáng của đèn 1 và đèn 2.
    R A B
    Bài V (4 điểm)
    Đặt vật sáng nhỏ AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ ta thu được ảnh thật A1B1. Giữ thấu kính cố định, dịch chuyển vật AB một đoạn 2 cm dọc theo trục chính thì thu được ảnh thật A2B2 với A2B2 = 1,5 A1B1. Biết ảnh A2B2 dịch đi 12 cm so với ảnh A1B1. Tìm tiêu cự của thấu kính.















    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN
    Môn: VẬT LÝ - Năm học 2010-2011
    Thời gian làm bài: 150 phót

    -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 1: (3,0 điểm)
    Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1 và trên nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2. Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc v2. Biết v1 = 20km/h và v2 = 60km/h. Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe đi từ A thì hai xe đến đích cùng lúc. Tính chiều dài quãng đường AB.
    Bài 2: (2,75 điểm)
    Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vào một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14oC. Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18oC và muốn cho riêng nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
    Bài 3: (2,0 điểm)
    Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết: U = 10V, R1 = 2, R2 = 9, R3 = 3, R4 = 7, điện trở của vôn kế là RV = 150. Tìm số chỉ của vôn kế.

    Bài 4: ( 1,25 điểm)
    Một vật sáng AB đặt tại một vị trí trước một thấu kính hội tụ, sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính và A nằm trên trục chính, ta thu được một ảnh thật lớn gấp 2 lần vật. Sau đó, giữ nguyên vị trí vật AB và dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính, theo chiều ra xa vật một đoạn 15cm, thì thấy ảnh của nó cũng dịch chuyển đi một đoạn 15cm so với vị trí ảnh ban đầu. Tính tiêu cự f của thấu kính (không sử dụng trực tiếp công thức
     
    Gửi ý kiến

    Thử code

    BANG THU CODE

    BẢNG THỬ CODE

    Xoá