Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
THI HSG LI 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quí Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:39' 03-01-2011
Dung lượng: 143.5 KB
Số lượt tải: 248
Nguồn:
Người gửi: Lê Quí Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:39' 03-01-2011
Dung lượng: 143.5 KB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2010 - 2011
MÔN : VẬT LÍ
Thời gian làm bài : 150 phút.
(Đề thi gồm : 01 trang)
Bài 1 ( 1,5 điểm): Một cậu bé dắt chó đi dạo về nhà. Khi còn cách nhà 10 mét, chú chó chạy về nhà với vận tốc 5m/s và khi vừa đến nhà nó lại chạy quay lại với vận tốc 3m/s. Tính vận tốc trung bình của chú chó trên quãng đường kể từ lúc nó chạy về đến lúc gặp lại cậu bé, biết cậu bé luôn đi đều với vận tốc 1m/s.
Bài 2 ( 2 điểm): Một bình đựng hai chất lỏng không hoà lẫn và không phản ứng hoá học với nhau, khối lượng riêng lần lượt là D1 = 700kg/m3 và D2 = 1000kg/m3.Thả vào bình một vật hình trụ, tiết diện đều S = 50cm2 và chiều cao h = 6cm.Vật chìm theo phương thẳng đứng, mặt thoáng của chất lỏng trong bình vừa ngang với mặt trên của vật, mặt phân cách giữa hai chất lỏng chia vật thành hai phần cao gấp đôi nhau. Tính khối lượng riêng của vật và áp lực tác dụng lên mặt đáy dưới của vật đó.
Bài 3 ( 1,5 điểm): Có hai bình đựng nước. Nhiệt độ của nước trong bình I là 800C, nhiệt độ của nước trong bình II là 300C. Múc một ca nước từ bình I đổ sang bình II thì nhiệt độ cân bằng ở bình II là 400C. Tính nhiệt độ cân bằng của nước trong bình II nếu đổ liên tiếp thêm 2 ca như vậy nữa. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình.
Bài 4 ( 2,5 điểm): Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ .
Biết : R1 = 8, R2 = R3 = 4, R4 = 6, UAB = 6V không đổi.
Điện trở của ămpe kế, công tắc K và các dây nối
không đáng kể. Tính điện trở tương đương của mạch và
số chỉ của ămpe kế khi công tắc K đóng.
Bài 5 ( 2,5 điểm): Cho một mạch điện gồm một điện trở R
mắc nối tiếp với hai ămpe kế vào nguồn. Nếu hai ămpe kế
mắc song song thì số chỉ của chúng lần lượt là 2A và 3A.
Nếu hai ămpe kế mắc nối tiếp thì chúng cùng chỉ 4A.
Xác định cường độ dòng điện trong mạch khi không có ( Hình cho bài 4)
ămpe kế.
HƯỚNG DẪN CHẤM.
Bài 1( 1,5 điểm)
Thời gian con chó chạy hết quãng đường 10 m là t1 = S/ v1 = 10/5 = 2s
0,25điểm
Quãng đường cậu bé đi được trong thời gian 2s là S1 = t1.v = 2.1 = 2m.
0,25điểm
Thời gian chú chó chạy từ nhà đến lúc gặp lại cậu bé là
t2 = ( S – S1)/ ( v2 + v) = (10 – 2)/( 3 + 1) = 2s.
0,5điểm
Quãng đường từ nhà đến vị trí chú chó gặp lại cậu bé là
S2 = v2.t2 = 3.2 = 6m
0,25điểm
Vận tốc cần tính là vtb = ( S + S2)/ (t1+t2) = ( 10 + 6)/ (2+2) = 4m/s
0,25điểm
Bài 2( 2 điểm)
Gọi h1, h2 lần lượt là độ cao của vật trong chất lỏng D1 và D2.
Gọi D là khối lượng riêng của vật.
Có hai trường hợp xảy ra: h1 = 2h2 hoặc h2 = 2h1.
0,25điểm
Khi h1 = 2h2.
Trọng lượng của vật cân bằng với lực đẩy của chất lỏng nên ta có
10D.h.S = 10D1.S .h1 + 10D2.S.h2
0,25điểm
=> D = (2/3 )D1 + (1/3)D2 = (2/3) .700 + (1/3).1000 = 800kg/m3.
0,25điểm
Áp suất tác dụng lên mặt đáy của vật là
p = 10D1. h1+ 10D2.h2 = 10.700.0,04+ 10.1000.0,02 = 480Pa.
0,25điểm
Áp lực tác dụng lên đáy vật đó là F = p.S = 480.50.10-4 = 2,4N.
0,25điểm
Khi h2 = 2h1
Trọng lượng của vật cân bằng với lực đẩy của chất lỏng nên ta có
10D.h.S = 10D1.S .h1 + 10D2.S.h2 => D = 900kg/m3.
0,25điểm
p = 10D1. h1+ 10D2.h2 =
NĂM HỌC 2010 - 2011
MÔN : VẬT LÍ
Thời gian làm bài : 150 phút.
(Đề thi gồm : 01 trang)
Bài 1 ( 1,5 điểm): Một cậu bé dắt chó đi dạo về nhà. Khi còn cách nhà 10 mét, chú chó chạy về nhà với vận tốc 5m/s và khi vừa đến nhà nó lại chạy quay lại với vận tốc 3m/s. Tính vận tốc trung bình của chú chó trên quãng đường kể từ lúc nó chạy về đến lúc gặp lại cậu bé, biết cậu bé luôn đi đều với vận tốc 1m/s.
Bài 2 ( 2 điểm): Một bình đựng hai chất lỏng không hoà lẫn và không phản ứng hoá học với nhau, khối lượng riêng lần lượt là D1 = 700kg/m3 và D2 = 1000kg/m3.Thả vào bình một vật hình trụ, tiết diện đều S = 50cm2 và chiều cao h = 6cm.Vật chìm theo phương thẳng đứng, mặt thoáng của chất lỏng trong bình vừa ngang với mặt trên của vật, mặt phân cách giữa hai chất lỏng chia vật thành hai phần cao gấp đôi nhau. Tính khối lượng riêng của vật và áp lực tác dụng lên mặt đáy dưới của vật đó.
Bài 3 ( 1,5 điểm): Có hai bình đựng nước. Nhiệt độ của nước trong bình I là 800C, nhiệt độ của nước trong bình II là 300C. Múc một ca nước từ bình I đổ sang bình II thì nhiệt độ cân bằng ở bình II là 400C. Tính nhiệt độ cân bằng của nước trong bình II nếu đổ liên tiếp thêm 2 ca như vậy nữa. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình.
Bài 4 ( 2,5 điểm): Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ .
Biết : R1 = 8, R2 = R3 = 4, R4 = 6, UAB = 6V không đổi.
Điện trở của ămpe kế, công tắc K và các dây nối
không đáng kể. Tính điện trở tương đương của mạch và
số chỉ của ămpe kế khi công tắc K đóng.
Bài 5 ( 2,5 điểm): Cho một mạch điện gồm một điện trở R
mắc nối tiếp với hai ămpe kế vào nguồn. Nếu hai ămpe kế
mắc song song thì số chỉ của chúng lần lượt là 2A và 3A.
Nếu hai ămpe kế mắc nối tiếp thì chúng cùng chỉ 4A.
Xác định cường độ dòng điện trong mạch khi không có ( Hình cho bài 4)
ămpe kế.
HƯỚNG DẪN CHẤM.
Bài 1( 1,5 điểm)
Thời gian con chó chạy hết quãng đường 10 m là t1 = S/ v1 = 10/5 = 2s
0,25điểm
Quãng đường cậu bé đi được trong thời gian 2s là S1 = t1.v = 2.1 = 2m.
0,25điểm
Thời gian chú chó chạy từ nhà đến lúc gặp lại cậu bé là
t2 = ( S – S1)/ ( v2 + v) = (10 – 2)/( 3 + 1) = 2s.
0,5điểm
Quãng đường từ nhà đến vị trí chú chó gặp lại cậu bé là
S2 = v2.t2 = 3.2 = 6m
0,25điểm
Vận tốc cần tính là vtb = ( S + S2)/ (t1+t2) = ( 10 + 6)/ (2+2) = 4m/s
0,25điểm
Bài 2( 2 điểm)
Gọi h1, h2 lần lượt là độ cao của vật trong chất lỏng D1 và D2.
Gọi D là khối lượng riêng của vật.
Có hai trường hợp xảy ra: h1 = 2h2 hoặc h2 = 2h1.
0,25điểm
Khi h1 = 2h2.
Trọng lượng của vật cân bằng với lực đẩy của chất lỏng nên ta có
10D.h.S = 10D1.S .h1 + 10D2.S.h2
0,25điểm
=> D = (2/3 )D1 + (1/3)D2 = (2/3) .700 + (1/3).1000 = 800kg/m3.
0,25điểm
Áp suất tác dụng lên mặt đáy của vật là
p = 10D1. h1+ 10D2.h2 = 10.700.0,04+ 10.1000.0,02 = 480Pa.
0,25điểm
Áp lực tác dụng lên đáy vật đó là F = p.S = 480.50.10-4 = 2,4N.
0,25điểm
Khi h2 = 2h1
Trọng lượng của vật cân bằng với lực đẩy của chất lỏng nên ta có
10D.h.S = 10D1.S .h1 + 10D2.S.h2 => D = 900kg/m3.
0,25điểm
p = 10D1. h1+ 10D2.h2 =








Thành viên mới xin chào chủ nhà. Chúc chủ nhà đón một năm mới AN KHANG THỊNH VƯỢNG, VẠN SỰ NHƯ Ý. Rất hân hạnh được chào đón sự ghé thăm của chủ nhà đến website của thành viên mới và cho lời góp ý chân thành. Xin cảm ơn !