HỒN VIỆT

thời gian không trở lại

mời khách dùng trà

thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Nhắn tin - trao đổi

ý đẹp lời hay

tìm kiếm

điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác
Biểu Quyêt

liên kết trang web

Ảnh ngẫu nhiên

Images_118.jpg Diendanhaiduongcom19072_2.jpg HINH_285__DONG_CO_4_KY.swf Flachs_chuc_mung_nam_mois.swf Happy_New_Yer_2013.swf Khuc_nhac_noel.swf Phim_Ngoc_Anh.swf Mua_xuan_nho_nho___Thanh_Hai.swf Mung_tuoi_em.jpg Chuc_xuan_2.swf Flash_nam_moi.swf 1.jpg Cay_thong_Noel1.jpg A.swf Chuc_mung_thay.swf JQGmAAjEZoU.swf Lang_hoa.jpg Phu_nu.swf Thank_you_.swf Anh_ghep.jpg

báo mới

thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • free counters

    từ điển trực tuyến




    Tra theo từ điển:



    bộ sưu tập hoa lan

    Sắp xếp dữ liệu

    CÁC THÀNH VIÊN VIOLET

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi HSG lí 8 Vĩnh Tường

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Quí Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:29' 06-06-2012
    Dung lượng: 110.5 KB
    Số lượt tải: 1462
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT
    VĨNH TƯỜNG
    
    ĐỀ HỌC SINH GIỎI LỚP 8
    NĂM HỌC 2011 - 2012
    Môn: Vật lí
    Thời gian làm bài 150 phút
    
    
    Câu 1: Một người đi từ A đến B. Một phần ba quãng đường đầu người đó đi với vận tốc v1, hai phần ba thời gian còn lại đi với vận tốc v2, quãng đường cuối cùng đi với vận tốc v3. Tính vận tốc trung bình của người đi đó trên cả quãng đường. Áp dụng bằng số v1= 10 km/h; v2=15 km/h; v3=18km/h.
    Câu 2: 1) Một quả cầu đặc (quả cầu 1) có thể tích V = 100cm3 được thả vào trong một bể nước đủ rộng. Người ta thấy quả cầu chìm 25% thể tích của nó trong nước và không chạm đáy bể. Tìm khối lượng của quả cầu. Cho khối lượng riêng của nước là D=1000kg/m3.
    2) Người ta nối quả cầu trên với quả cầu đặc khác (quả cầu 2) có cùng kích thước bằng một sợi dây nhỏ, nhẹ không co dãn rồi thả cả hai quả vào bể nước. Quả cầu 2 bị chìm hoàn toàn (không chạm đáy bể) đồng thời quả cầu 1 bị chìm một nửa trong nước.
    a) Tìm khối lượng riêng của quả cầu 2 và lực mà sợi dây tác dụng lên nó.
    b) Người ta đổ dầu từ từ vào bể cho đến khi phần thể tích Vx của quả cầu 1 chìm trong dầu bằng phần thể tích của nó chìm trong nước. Tìm Vx biết khối lượng riêng của dầu Dd = 800kg/m3.
    Câu 3: Đưa một vật khối lượng m=200kg lên độ cao h = 10m người ta dùng một trong hai cách sau:
    1) Dùng hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động có hiệu suất là 80%.
    Hãy tính: a) Lực kéo dây để nâng vật lên.
    b) Công nâng ròng rọc động, biết hao phí để nâng ròng rọc động bằng ¼ hao phí tổng cộng do ma sát.
    2) Dùng mặt phẳng nghiêng dài l=12m. Lực kéo vật lúc này là F2=1900N. Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.
    Câu 4: Hai gương phẳng M1, M2 đặt song song có mặt phản xạ quay vào nhau, cách nhau một đoạn d = 120 cm. Nằm trong khoảng hai gương có hai điểm O và S cùng cách gương M1 một đoạn a = 40 cm; ( biết OS = h = 60 cm).
    a) Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến gương M1 tại I, phản xạ đến gương M2 tại J rồi phản xạ đến O.
    b) Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến B. (AB là đường thẳng đi qua S và vuông góc với mặt phẳng của hai gương).
    Câu 5:Một lọ thuỷ tinh đựng đầy thuỷ ngân, được nút chặt bằng nút thuỷ tinh. Tìm cách xác khối lượng thuỷ ngân trong lọ mà không được mở nút, biết khối lượng riêng của thuỷ ngân và và thuỷ tinh lần lượt là D1 và D2. Cần những dụng cụ gì?



    Họ và tên thí sinh:.......................................................... SBD:...................



    PHÒNG GD&ĐT
    VĨNH TƯỜNG

    HƯỚNG DẪN CHẤM HSG LỚP 8
    NĂM HỌC 2011 - 2012
    Môn: Vật lí
    
    
    Bài
    Nội dung
    Thang điểm
    
    1(2đ)
    Gọi s1 là  quãng đường đi với vận tốc v1, mất thời gian t1.
    s2 là quãng đường đi với vận tốc v2, mất thời gian t2.
    s3 là quãng đường cuối đi với vận tốc v3 trong thời gian t3.
    s là quãng đường AB.
    Theo đề bài ta có:  (1)
    Và: 
    Do: t2 = 2.t3 nên  (2)
    Mà:  (3)
    Giải phương tình (2) và (3) ta được:
    t3= 2s/(3(2v2+v3)) (4)
     (5)
    Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
    
    thay(1), (4), (5) vào ta được:
    
    Áp dụng bằng số: vtb= 3.10(2.15+18)/(6.10+2.15+18) =40/3(km/h)
    =13,33(km/h)
    







    0,25

    0,25





    0,25



    0,25







    0,5



    0,5
    
    2(2,5đ)
    1)(0,75đ)


    2
     
    Gửi ý kiến

    Thử code

    BANG THU CODE

    BẢNG THỬ CODE

    Xoá