HỒN VIỆT

thời gian không trở lại

mời khách dùng trà

thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Nhắn tin - trao đổi

ý đẹp lời hay

tìm kiếm

điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác
Biểu Quyêt

liên kết trang web

Ảnh ngẫu nhiên

Images_118.jpg Diendanhaiduongcom19072_2.jpg HINH_285__DONG_CO_4_KY.swf Flachs_chuc_mung_nam_mois.swf Happy_New_Yer_2013.swf Khuc_nhac_noel.swf Phim_Ngoc_Anh.swf Mua_xuan_nho_nho___Thanh_Hai.swf Mung_tuoi_em.jpg Chuc_xuan_2.swf Flash_nam_moi.swf 1.jpg Cay_thong_Noel1.jpg A.swf Chuc_mung_thay.swf JQGmAAjEZoU.swf Lang_hoa.jpg Phu_nu.swf Thank_you_.swf Anh_ghep.jpg

báo mới

thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • free counters

    từ điển trực tuyến




    Tra theo từ điển:



    bộ sưu tập hoa lan

    Sắp xếp dữ liệu

    CÁC THÀNH VIÊN VIOLET

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bộ de thi HSG Vật lý lop 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Quí Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:17' 27-01-2011
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 348
    Số lượt thích: 0 người

    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN
    Môn: VẬT LÝ - Năm học 2010-2011
    Thời gian làm bài: 150 phút

    -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Bài 1: (3,0 điểm)
    Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1 và trên nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2. Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc v2. Biết v1 = 20km/h và v2 = 60km/h. Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe đi từ A thì hai xe đến đích cùng lúc. Tính chiều dài quãng đường AB.
    Bài 2: (2,75 điểm)
    Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vào một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14oC. Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18oC và muốn cho riêng nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
    Bài 3: (2,0 điểm)
    Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết: U = 10V, R1 = 2, R2 = 9, R3 = 3, R4 = 7, điện trở của vôn kế là RV = 150. Tìm số chỉ của vôn kế.

    Bài 4: ( 1,25 điểm)
    Một vật sáng AB đặt tại một vị trí trước một thấu kính hội tụ, sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính và A nằm trên trục chính, ta thu được một ảnh thật lớn gấp 2 lần vật. Sau đó, giữ nguyên vị trí vật AB và dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính, theo chiều ra xa vật một đoạn 15cm, thì thấy ảnh của nó cũng dịch chuyển đi một đoạn 15cm so với vị trí ảnh ban đầu. Tính tiêu cự f của thấu kính (không sử dụng trực tiếp công thức của thấu kính).
    Bài 5: ( 1,0 điểm)
    Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế. Dụng cụ gồm: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một ampe kế cần xác định điện trở, một điện trở R0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn R0, hai công tắc điện K1 và K2, một số dây dẫn đủ dùng. Các công tắc điện và dây dẫn có điện trở không đáng kể.
    Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn.

    ------------------------- Hết --------------------------




















    Đề kiểm tra chọn đội tuyển dự thi học sinh giỏi tỉnh lớp 9
    Môn Vật lí
    Thời gian làm bài : 120 phút
    Câu 1 :
    Một thuyền máy và một thuyền chèo cùng xuất phát xuôi dòng từ bến A đến bến B dọc theo chiều dài của một con sông, khoảng cách giữa 2 bến sông A, B là S = 14 km. Thuyền máy chuyển động với vận tốc 24km/h so với nước, nước chảy với vận tốc 4km/h so với bờ. Khi thuyền máy tới B lập tức quay trở lại A, đến A nó lại tiếp tục quay về B và đến B cùng lúc với thuyền chèo. Hỏi:
    a/ Vận tốc của thuyền chèo so với nước ?
    b/ Trên đường từ A đến B thuyền chèo gặp thuyền máy ở vị trí cách A bao nhiêu ?


    Câu 2 : Một thanh đồng chất, tiết diện đều, một đầu
    nhúng vào nước, đầu kia tựa vào thành chậu tại C sao cho
    CB = 2 CA (hình H-1). Khi thanh nằm cân bằng,
    mực nước ở chính giữa thanh. Xác định trọng lượng riêng
    của thanh? Biết trọng lượng riêng của nước là d0 = 10 000 N/m3
    (H-1)
    Câu 3 :
    a/ Hai cuộn dây đồng tiết diện đều, khối lượng bằng nhau, chiều dài cuộn dây thứ nhất gấp 5 lần chiều dài cuộn dây thứ 2.
     
    Gửi ý kiến

    Thử code

    BANG THU CODE

    BẢNG THỬ CODE

    Xoá